IBD - BTEC HND

Các quy định về đăng ký môn học, thời gian đăng ký môn học và Thời khóa biểu chương trình BTEC HND, học kỳ II năm học 2020-2021

 
Picture of chinh nguyen thuy
Các quy định về đăng ký môn học, thời gian đăng ký môn học và Thời khóa biểu chương trình BTEC HND, học kỳ II năm học 2020-2021
by chinh nguyen thuy - Wednesday, 3 February 2021, 3:42 PM
 

Viện Đào tạo Quốc tế xin thông báo một số quy định về đăng ký môn học BTEC HND trong học kỳ II, năm học 2020-2021, như sau:

  - Học kỳ II, năm học 2020-2021, bắt đầu từ ngày 22/02/2021 đến 15/05/2021. Sinh viên tải Thời khóa biểu cập nhật tại file bên dưới. 

 - Thời gian đăng ký môn học cho học kỳ II: từ 10.00 thứ sáu, 5/2/2021 đến 10.00 thứ hai, 8/2/2021

 - Sinh viên Khóa 15 Mùa Thu (vừa kết thúc học kỳ đầu tiên chuyên ngành): sinh viên cần hoàn thành các môn Level 4 trước khi đăng ký và học các môn Level 5. Vì vậy, kỳ này sinh viên cần đăng ký học những môn sau: MO, MSBP, BL, IC (15 tín chỉ/ môn).

-      Sinh viên Khóa 16 Mùa Xuân (kỳ đầu BTEC): những sinh viên này sẽ học 4 môn kỳ đầu chuyên ngành là BBE, MA, HRM và ME (15 tín chỉ/ môn). Viện sẽ chia lớp cho sinh viên theo danh sách. Các sinh viên sẽ có buổi Tập huấn chuyên ngành qua Microsoft Teams. Hiện Viện đang chờ Trường cấp Tài khoản email sinh viên ĐH.KTQD để các sinh viên có thể sử dụng phần mềm bản quyền do nhà trường cung cấp.

-      Trong thời khóa biểu, các môn học được chia thành 2 lớp giảng có ký hiệu là (1), (2) ở cuối để phân biệt. Trường hợp 1 lớp giảng được chia thành 2 lớp trợ giảng thì các lớp trợ giảng có ký hiệu là (A), (B) ở cuối để phân biệt. Sinh viên chọn lớp giảng chính (LT) (1) thì nên đăng ký học lớp trợ giảng (TH) (1A hoặc 1B).

 -  Trong trường hợp trùng giữa giờ giảng (LT) và giờ trợ giảng (TH) của các môn, sinh viên có thể chọn giờ trợ giảng của nhóm lớp khác, nếu có. Ví dụ, chọn giờ giảng (LT) lớp 1 và giờ trợ giảng (TH) lớp 2 (2A hoặc 2B).

- Môn RP (30 tín chỉ) chỉ dành cho sinh viên học kỳ chuyên môn cuối cùng trong giai đoạn BTEC HND. Môn học này sẽ kéo dài hơn các môn khác 2 tuần.

- Các giờ Coaching của RP sẽ được cân đối dựa trên lịch của sinh viên và giáo viên hướng dẫn. Sinh viên không cần đăng ký giờ Coaching RP trên Unisoft.

 - Sinh viên được đăng ký tối đa 5 môn học trong học kỳ (tính cả môn học lại và môn đăng ký hàng đợi).

-   Các lớp Trợ giảng (Tutorial) bắt đầu chậm 1 tuần so với các lớp Lecture (từ 01/03/2021)

-   Môn HRM: (1) sinh viên KHÔNG cần đăng ký Workshop (WS) trên hệ thống. Giáo viên sẽ chia sinh viên để làm Workshop theo danh sách riêng và TB với sinh viên sau; (2) sinh viên đi học cả giờ giảng chính và trợ giảng từ tuần đầu tiên của học kỳ (22/02).

- Trường hợp sinh viên muốn đăng ký một môn học nhưng đã hết chỗ trống, sinh viên có thể đăng ký vào hàng đợi. Chức năng này chỉ mở ra cho các môn học đã hết chỗ trống để đăng ký. Môn học sinh viên đăng ký vào hàng đợi cũng được tính vào tổng số môn học đăng ký cho học kỳ.

 - Đối với các môn học lại: sinh viên cần làm các bước sau: 1) đăng ký môn học lại trên hệ thống Unisoft; 2) sinh viên điền vào form đăng ký học lại online; 3) sinh viên đóng phí học lại theo quy định của chương trình: 350.000VNĐ/tín chỉ.

 Danh sách số lượng lớp và số sinh viên đăng ký tối đa cho các lớp chuyên ngành, chương trình BTEC HND, học kỳ II năm học 2020 - 2021 như sau:

 

TT

Tín chỉ

Cấp độ

Viết tắt

Các môn học
được tổ chức trong kỳ này

Số lớp
Giảng chính

Số lớp
Trợ giảng

1

15

4

BBE

Business and the Business Environment

3

6

2

15

4

ME

Marketing Essentials

3

6

3

15

4

HRM

Human Resource Management

3

6

4

15

4

MA

Management Accounting

3

6

5

15

4

MO

Management and Operations

4

8

6

15

4

MSBP

Managing a Successful Business Project (Pearson set)

4

8

7

15

4

BL

Business Law

4

6

8

15

4

IC

Innovation and Commercialisation

4

8

9

15

5

OB

Organizational Behaviour

3

6

10

15

5

SFM

Statistics for Management

3

6

11

15

5

BS

Business Strategy

3

6

12

30

5

RP

Research Project

2

(Coaching)

 

 

 

 

Chuyên ngành hẹp Marketing

13

15

5

PSD

Product and Service Development

3

5

 

 

 

 

Chuyên ngành hẹp Business Management

14

15

5

OPM

Operations and Project Management

2

4